Ngành quản trị kinh doanh là gì, làm gì?

Xã hội hiện đại không thể nhắc đến vai trò của kinh tế và theo đó là các hoạt động kinh doanh trên khắp thế giới. Một đất nước phát triển luôn gắn tới hình ảnh kinh tế phát triển. Hoạt động kinh doanh trên thế giới hiện nay cực kỳ rộng lớn, và sôi động. Chỉ ở Việt Nam đã có hơn hàng trăm ngàn doanh nghiệp hoạt động.

 

Ngành quản trị kinh doanh là gì, làm gì?

Hoạt động kinh doanh không đơn giản là đi bán một sản phẩm thu tiền về, mà là một quá trình phức hợp chịu sự chi phối bởi nhiều quy luật kinh tế khác nhau, của việc quản trị, chiến lược và nhiều yếu tố khác. Một tổ chức/công ty phát triển tốt, đòi hỏi hoạt động kinh doanh phải thật sự tốt và hiệu quả; muốn vậy đòi hỏi phải kiếm soát toàn bộ các quá trình kinh doanh, tối ưu hoá được hệ thống, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu... Ngành quản trị kinh doanh ra đời để đáp ứng được các yêu cầu trên. Với một hệ thống cơ sở lý luận khoa học chuyên sâu, cùng với mức độ rộng lớn của hoạt động kinh tế, ngành quản trị kinh doanh là một trong những ngành phổ biến và truyền thống của thế giới.

Không có biên giới cho sự thành công của của những nguời trong ngành quản trị kinh doanh. Trong số những nguời có tầm ảnh hưởng nhất thế giới, phần lớn đều là những nguời giỏi trong ngành quản trị kinh doanh. Dù vậy, con đường tiến thân của ngành quản trị kinh doanh cũng khá nhiều trở ngại.

Tìm hiểu đặc điểm ngành Quản trị kinh doanh

Đặc điểm ngành quản trị kinh doanh

Trong hoạt động kinh tế kinh doanh, mục đích cuối cùng đuợc đặt ra chính là tạo ra nguồn thu lớn cho tổ chức, phát triển tổ chức và mang lại nhiều giá trị cho xã hội. Hoạt động quản trị kinh doanh là đảm bảo đạt được các mục đích trên.

Quản trị kinh doanh không can thiệp và quản trị toàn bộ một tổ chức, mà chỉ hướng đến thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, và phát triển công việc kinh doanh của công ty, tổ chức. Những hoạt động có liên quan bao gồm xây dựng các quy trình kinh doanh, hệ thống kinh doanh, kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tối đá hoá hiệu suất để tạo thêm nguồn thu từ hoạt động kinh doanh.

Điều quan trọng hơn trong quản trị kinh doanh là đề ra được chiến lược, chiến thuật, hoạch định để đưa công ty/tổ chức phát triển trong tương lai. (Và trong một số trường hợp: đề ra chiến lược, chiến thuật… để công ty/tổ chức có thể duy trì hoạt động, không bị phá sản).

So sánh giữa ngành quản trị kinh doanh với một số ngành liên quan

Quản trị kinh doanh thực hiện quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, và phát triển công việc kinh doanh của công ty, tổ chức.

Trong khi quản trị nhân sự hướng tới quản lý nhân sự trong tổ chức. Quản lý sản xuất hướng tới đảm bảo quá trình sản xuất hiệu quả, xuyên suốt, chất lượng tốt.

Ngành quản trị kinh doanh nhiều áp lực và cạnh tranh cao

Người làm trong ngành quản trị kinh doanh

Nguời làm trong ngành quản trị kinh doanh phải luôn năng động, nhạy bén, tự tự tin, mạnh mẽ, có khả năng làm việc với nhiều áp lực, có sự cạnh tranh. Có khả năng ăn nói và thuyết phục mọi người. Người nhiều năng lượng, tham vọng nhưng cũng rất hòa đồng và thích giao du. (Kiểu người E - Enterprise)

 Để có thể phát triển và làm việc với ngành quản trị kinh doanh, đòi hỏi nguời thực hiện phải am hiểu một lượng kiến thức không nhỏ về các quy luật kinh tế, phương pháp quản trị, chiến lược kinh doanh. Đồng thời, phải rèn luyện liên tục, trang bị những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được công việc chuyên môn:

 - Kỹ năng Xây dựng chiến lược, và lập các kế hoạch kinh doanh

- Kỹ năng nghiên cứu, phát triển thị trường

- Kỹ năng xây dựng, điều hành hệ thống kinh doanh

- Các kỹ năng về marketing, tiếp thị

Những thuận lợi và khó khăn khi làm trong ngành quản trị kinh doanh

 Áp lực từ hoạt động kinh doanh với sự cạnh tranh của rất nhiều đơn vị khác, để có thể đưa công ty phát triển, bạn cần phải nhạy bén đề ra những chiến lược, giải pháp phù hợp. Công việc kinh doanh không phải lúc nào cũng thuận lợi, bạn sẽ phải đối diện với những thất bại vì không đạt mục tiêu, hoạt động kinh doanh bị trì trệ kéo theo hoạt động sản xuất và toàn bộ nhà máy của bạn bị trì trệ. Không những thế, với một nguồn lực con nguời, tài chính giới hạn trong tổ chức, việc quản trị con nguời và tài chính không phải là việc dễ dàng.

Tuy vậy, thành công khi đã đến luôn được ghi nhận; đầu tiên chính hệ thống bạn quan trị hoạt động hiệu quả, hoạt động kinh doanh tiến triển tốt và tạo nguồn thu lớn về cho bạn và tổ chức của bạn. Điều đó thật tuyệt vời. Và những vị trí cao nhất trong tổ chức là dành cho bạn.

Với những cử nhân mới tốt nghiệp, con đường nghề nghiệp khá chông gai cho nhiều bạn trẻ. Đôi khi công việc đầu tiên chỉ là những công việc của một nhân viên kinh doanh cơ bản,đôi khi bạn sẽ cảm thấy chán nản với những công việc như thế. Tuy nhiên, nếu bạn đủ năng động, bạn sẽ học hỏi được nhiều kinh nghiệm để tích luỹ cho bản thân, và tìm cơ hội chuyển sang các vị trí công việc khác phù hợp hơn.

Cơ hội việc làm - tim việc trong ngành quản trị kinh doanh

Có cơ hội làm việc tại tất cả các đơn vị/công ty trên cả nước (và quốc tế). Hầu hết các tổ chức đều có hoạt động kinh doanh, và với một lượng lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam, cơ hội nghề nghiệp là không nhỏ. Với các kiến thức về chuyên môn, cùng các kỹ năng, bạn có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức.

CÁC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO

Với khoảng 100 cơ sở đào tạo trình độ đại học tuyển sinh ở hai khối thi tuyển phổ biến là khối A, D1, quản trị kinh doanh là nhóm ngành được rất đông thí sinh chọn lựa. Tỉ lệ trúng tuyển nguyện vọng 1 là 10,5%, với điểm trung bình 17,2 điểm.

 Ngành quản trị kinh doanh  được tuyển sinh, đào tạo theo diện rộng, với tên gọi chung là quản trị kinh doanh hoặc chuyên sâu như kinh tế bưu chính viễn thông, quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, quản trị doanh nghiệp thương mại, quản trị chất lượng, quản trị kinh doanh bảo hiểm, quản trị kinh doanh bưu chính viễn thông, quản trị du lịch nhà hàng khách sạn… nhằm đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức hoạt động kinh doanh, có kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp và tạo lập doanh nghiệp mới.

 

Nhiều chuyên ngành

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành này có thể được tuyển dụng vào một số vị trí như: nhân viên kế hoạch đầu tư, nhân viên bộ phận nhân sự, nhân viên bán hàng, nhân viên tổ chức hành chính, nhân viên bộ phận kế hoạch bán hàng, nhân viên phát triển hệ thống, nhân viên kinh doanh, nhân viên xuất nhập khẩu... Các vị trí có chức danh trưởng, phó phòng hoặc cao hơn thường yêu cầu kinh nghiệm công tác.

 Tại những trường khác nhau, ngành này được đào tạo với các chuyên ngành khác nhau. Trong đó, chuyên ngành quản lý doanh nghiệp chuyên về kỹ năng quản lý, có kiến thức rộng về kinh tế và chuyên sâu về quản trị kinh doanh, năng động, sáng tạo, có khả năng tự lập nghiệp.

Chuyên ngành quản trị chất lượng chuyên về lập kế hoạch, chương trình quản lý chất lượng và chỉ đạo thực hiện tại các công ty, xây dựng một chính sách hợp lý về chất lượng.

 Chuyên ngành thương mại chuyên về lĩnh vực kinh doanh thương mại trong nước và quốc tế.

 

Chuyên ngành kinh doanh quốc tế chuyên về kỹ năng kinh doanh trong môi trường quốc tế, có cái nhìn toàn cầu, có khả năng đàm phán, phân tích, tìm ra những điểm khác biệt và tương đồng giữa các thị trường.

 Chuyên ngành ngoại thương đào tạo nền tảng về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế và chính sách ngoại thương. Chuyên ngành marketing đào tạo cử nhân kinh tế có tham gia tổ chức các cuộc điều tra, nghiên cứu, từ đó vạch ra các chiến lược marketing cho các doanh nghiệp...

65% môn học giống nhau

 Những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực kinh tế nói chung hoặc quản trị kinh doanh nói riêng là: nắm vững kiến thức tự nhiên, xã hội, kiến thức kinh doanh; thành thạo ngoại ngữ và tin học; có khát vọng làm giàu chính đáng, đạo đức kinh doanh; tư duy sáng tạo; có năng lực tổ chức và quản lý, tự tin, biết cách khắc phục rủi ro.

Các bạn thí sinh không nên quá lo lắng về chương trình đào tạo và bằng cấp. Hiện nay với quy định về chương trình khung, cùng một ngành học các trường sẽ có khoảng 65% số môn học là giống nhau (50% giống nhau là do chương trình khung quy định). Phần kiến thức chuyên ngành sẽ do các trường quy định tùy thế mạnh, định hướng phát triển của từng đơn vị. Vì vậy, chọn trường nào để dự thi liên quan đến các yếu tố tiện ích, hoạt động bổ trợ nhiều hơn. Ngoài địa điểm học tập, học phí, ký túc xá, cơ hội thực tập ở các doanh nghiệp, các bạn cần cân nhắc chuẩn đầu ra của từng trường để chọn một trường vừa với sức mình, sức ở đây bao gồm sức học và thực lực của bản thân và gia đình.

Bài viết có trích dẫn một số nội dung của TS LÊ THỊ THANH MAI trên báo Tuổi Trẻ Online

Nguyễn Dũng - Hướng nghiệp Việt

 

THÊM CÁC THÔNG TIN KHÁC VỀ Ngành Quản trị kinh doanh

Nội dung do bạn đọc đóng góp cho Ngành Quản trị kinh doanh

Chưa có nội dung nào do bạn đọc đóng góp cho ngành nghề này.

Bạn muốn đóng góp nội dung cho Ngành Quản trị kinh doanh, bấm vào đây.

Đóng góp nội dung

Video clip liên quan Ngành Quản trị kinh doanh

FBNC - Ngành Quản trị kinh doanh: Cạnh tranh cao là điều tất yếu (Video clip)

Thực tế vấn đề quản trị kinh doanh - Tình huống Quản trị tài chính (Video clip)

Vấn đề quản trị kinh doanh - Tình huống trước mắt và lâu dài (Video clip)

Các trường có đào tạo Ngành Quản trị kinh doanh

  • Viện đại học mở Hà Nội - MHN (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Công Nghiệp TP.HCM HUI (Hệ Đại học)
  • Hệ đại học chính quy Trường đại học Kinh Tế - Luật (ĐHQG TP.HCM) QSK (Hệ Đại học)
  • Học viện hàng không Việt Nam HHK (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học kinh tế quốc dân - KHA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Nông Lâm TP.HCM NLS (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM - SPK (Hệ Đại học)
  • Học viện công nghệ bưu chính viễn thông (cơ sở 2) - BVS (Hệ Đại học)
  • Học viện công nghệ bưu chính viễn thông - BVH (Hệ Đại học)
  • HỌC VIỆN NGÂN HÀNG (Cơ sở Phú Yên) - NHP (Hệ Đại học)
  • HỌC VIỆN NGÂN HÀNG (Cơ sở Hà Nội)- NHH (Hệ Đại học)
  • Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVN) (Hệ Đại học)
  • HỌC VIỆN TÀI CHÍNH - HTC (Hệ Đại học)
  • Học viện phụ nữ Việt Nam - HPN (Hệ Đại học)
  • Học viện chính sách và phát triển - HCP (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thành Đông (*) - DDB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ Đông Á(*) - DDA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm tp.hcm DCT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ và quản lý Hữu Nghị(*) - DCQ (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học công nghiệp Hà Nội - DCN (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Cửu Long (*) DCL (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ thông tin Gia Định - DCG (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ Đồng Nai - DCD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Chu Văn An (*) - DCA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Bạc Liêu DBL (Hệ Đại học)
  • Trường đại học quốc tế Bắc Hà (*)- DBH (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Bình Dương - DBD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Đông Á(*) DAD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh tế Nghệ An - CEA (Hệ Đại học)
  • Đại học bách khoa Hà Nội - BKA (Hệ Đại học)
  • Phân hiệu đại học huế tại Quảng Trị (ĐH Huế) DHQ (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Hải Phòng (*) - DHP (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Kinh Tế ( ĐH Huế) DHK (Hệ Đại học)
  • Khoa du lịch (ĐH Huế) DHD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học tài chính - quản trị kinh doanh - DFA (Hệ Đại học)
  • Đại học Duy Tân - DDT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Kinh Tế (ĐH Đà Nẵng) DDQ (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Đại Nam - DDN (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh - DDM (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Điện lực - DDL (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Đồng Nai DNU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học nam Cần Thơ(*) DNC (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học HOA LƯ - NINH BÌNH - DNB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội - DMT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tài Chính - Trường đại học Tài Chính - Marketing- DMS (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học lao động - xã hội - Trụ sở chính- DLX (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học lao động - xã hội - Cơ sở II TP. HCM - DLS (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Lạc Hồng (*) - DLH (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh tế công nghiệp Long An (*) DLA (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Hải Dương - DKT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tài Chính Kế Toán DKQ (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp - DKK (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh tế - kỹ thuật Bình Dương (*)- DKB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thăng Long (*) - DTL (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Hoa Sen- DTH (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh tế & quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên) DTE (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thái Bình - DTB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thành Tây (*) - DTA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ Sài Gòn (*) DSG (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Quang Trung (*) - DQT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Quy Nhơn - DQN (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội (*) - DQK (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Quảng Bình DQB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Phú Xuân (*) - DPX (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Phan Thiết (*) DPT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Phương Đông (*) - DPD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Phan Châu Trinh (*)DPC (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học giao thông vận tải (cơ sở phía Bắc) - GHA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học FPT (*)- FPT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học tài chính - ngân hàng Hà Nội (*) - FBU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học quốc tế Miền Đông (*) - EIU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học YERSIN Đà Lạt (*) - DYD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ Vạn Xuân (*) -DVX (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Trà Vinh - DVT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Văn Lang - DVL (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Việt Bắc (*) - DVB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tôn Đức Thắng - DTT (Hệ Đại học)
  • KHOA QUỐC TẾ (ĐH Thái Nguyên) - DTQ (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM DTM (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học LÂM NGHIỆP (phía Bắc) - LNH (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học CÔNG ĐOÀN - LDA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kiến trúc Đà Nẵng(*) - KTD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Kinh Tế TP.HCM KSA (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học HÀ TĨNH - HHT (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học hàng hải Việt Nam - HHA (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Hồng Đức - HDT (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học công nghệ giao thông vận tải - GTA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Giao Thông Vận Tải - cơ sở ii phía nam GSA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Nguyễn Trãi (*) - NTU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Nguyễn Tất Thành (*) NTT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học ngoại thương - NTH (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Ngân Hàng TP.HCM - NHS (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Hà Nội - NHF (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học mỏ địa chất - MDA (Hệ Đại học)
  • Trường đại học mở Tp.HCM - MBS (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Luật TP.HCM LPS (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học LÂM NGHIỆP (cơ sở 2) - LNS (Hệ Đại học)
  • Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên - SKH (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Sài Gòn - SGD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học sao đỏ - SDU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Quốc Tế ( ĐHQG TP.HCM) QSQ (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh tế (ĐHQG Hà Nội) QHE (Hệ Đại học)
  • Trường đại học thủy lợi (cơ sở 2) - TLS (Hệ Đại học)
  • Trường đại học thủy lợi - TLA (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Kiên Giang ( TKG ) (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học HÙNG VƯƠNG - THV (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Hải Phòng - THP (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Vinh - TDV (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thủ Dầu Một - TDM (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Đà Lạt TDL (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thành Đô (*)- TDD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Cần Thơ TCT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Thái Bình Dương (*) - TBD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học An Giang TAG (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Đồng Tháp SPD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học sư phạm kỹ thuật Vinh - SKV (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học công nghiệp Việt Trì - VUI (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Võ Trường Toản(*) - VTT (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học công nghiệp Việt - Hung - VHD (Hệ Đại học)
  • Hệ đại học chính quy - Trường đại học Việt Đức (VGU) (Hệ Đại học)
  • Trường Đại học Khánh Hòa ( UKH ) (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Kinh Bắc - UKB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tân Tạo (*) - TTU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học tư thục quốc tế Sài Gòn (*) - TTQ (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tây Nguyên - TTN (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tiền Giang - TTG (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Nha Trang - TSN (Hệ Đại học)
  • Trường đại học thương mại - TMA (Hệ Đại học)
  • Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kontum ( ĐH Đà Nẵng) DDP (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tây Bắc - TTB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học sư phạm kỹ thuật Nam Định - SKN (Hệ Đại học)
  • Trường đại học ngoại thương - Cơ sở phía Nam - NTS (Hệ Đại học)
  • Trường đại học kinh tế -tài chính TP.HCM(*) - KTC (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Trưng Vương (*) - DVP (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Lương Thế Vinh (*) - DTV (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Tây Đô (*) - DTD (Hệ Đại học)
  • Trường đại học ngoại ngữ - tin học TP.HCM (*) - DNT (Hệ Đại học)
  • Trường đại học công nghệ TP.HCM (HUTECH)(*) DKC (Hệ Đại học)
  • Trường đại học dân lập Đông Đô (*) - DDD (Hệ Đại học)
  • Trường Trường đại học Hòa Bình - Hà Nội (*) - HBU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Văn Hiến (*) - VHU (Hệ Đại học)
  • Trường đại học quốc tế Hồng Bàng (*) - DHB (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Bà rịa Vũng Tàu- DBV (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Hà Hoa Tiên (*) - DHH (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Anh Quốc Việt Nam (*)- BUV (Hệ Đại học)
  • Trường đại học Bình Dương - DBD (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp Tuy Hòa - CCP (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng cộng đồng Vĩnh Long (D57) (Hệ Cao đẳng)
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH VĨNH LONG - CDD5704 (Hệ Cao đẳng)
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG HUẾ - CGH (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp Huế - CCH (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế - C33 (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công Thương - CEI (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng thương mại và du lịch - CTM (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp- CXD (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng cộng đồng Sóc Trăng (CST) (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc - CDT1704 (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp và xây dựng - CCX (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Phương Đông - CDD3404 (Hệ Cao đẳng)
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢNG NAM - CDD3403 (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm - CTP (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp Nam Định - CND (Hệ Cao đẳng)
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI - CDD0801 (Hệ Cao đẳng)
  • - Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế Bảo Lộc CBL (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật KON TUM - CKO (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang - D54 (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Kiên Giang- CKG (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp Hưng Yên- CCY (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp (D50) (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng cộng đồng Cà Mau (D61) (Hệ Cao đẳng)
  • TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT - CNC (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng thống kê - CTE (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng thuỷ sản - CSB (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Bạc Liêu (BLC) (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp (Bắc Giang) - CCE (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Cần Thơ - CEC (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng cộng đồng Hải Phòng - D03 (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng lương thực thực phẩm - CLT (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Đại Việt Đà Nẵng (CĐ Việt Tiến) (CCZ) (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng thương mại - CMS (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng giao thông vận tải II - CGD (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng dân lập kinh tế kỹ thuật Đông Du Đà Nẵng(*) - CDD (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng Lạc Việt - CLV (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Quốc tế Pegasus - (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng tư thục Đức Trí (*) - CDA (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng phương đông - Đà Nẵng(*) - CPN (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng bách khoa Đà Nẵng (*) - CKB (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ - CNP (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật trung ương - CTW (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng xây dựng số 1 - CXH (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghệ Hà Nội (*) - CNH (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng công nghiệp in - CCI (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng thương mại và du lịch Hà Nội - CMD (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng cộng đồng Hà Nội- CHN (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội - HTT (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật TP.HCM - CPL (Hệ Cao đẳng)
  • Trường CĐ BC công nghệ và quản trị doanh nghiệp - CBC (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật VINATEX TP.HCM - CCS (Hệ Cao đẳng)
  • Trường cao đẳng Bách Việt (*) - CBV (Hệ Cao đẳng)
  • Trường Cao đẳng Đại Việt Sài Gòn (CSG) (Hệ Cao đẳng)
Tuyển sinh
ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị kinh doanh

Tìm hiểu NGÀNH NGHỀ

Tìm hiểu và chọn ngành nghề phù hợp

Tìm hiểu các ngành nghề Khoa học hướng nghiệp

Công cụ hỗ trợ

Các công cụ hỗ trợ cho quá trình hướng nghiệp, tuyển sinh

Trắc nghiệm Hướng nghiệp Thông tin tuyển sinh

Học nghề sau lớp 9

Dành cho hs không còn con đường nào khác ngoài học nghề

Đăng ký Học nghề Xét tuyển nghề từ THCS (hết lớp 9) Học bổ túc