Ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng (Laboratory Science for Preventive Medicine) học gì, học những môn học nào

Đăng tải lại nguyên văn chương trình khung đào tạo ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng (Laboratory Science for Preventive Medicine) trình độ đại học do Bộ giáo dục & Đào tạo ban hành. Nội dung giới thiệu mục tiêu chính chương trình học của ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng (Laboratory Science for Preventive Medicine), các môn học liên quan và lộ trình chung nhất do Bộ Giáo dục & Đào tạo thống nhất.

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

 

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Xét nghiệm Y học Dự phòng

Laboratory Science for Preventive Medicine

 

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT - BGDĐT

ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo Cử nhân Xét nghiệm Y học dự phòng có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân nhân.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Về thái độ:

- Tuân thủ các quy tắc ứng xử được chính thức thừa nhận và những mong đợi từ đồng nghiệp, khách hàng và xã hội.

- Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.

- Khiêm tốn học hỏi, sẵn sàng hợp tác tốt với đồng nghiệp.

- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên.

Về kiến thức:

- Có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở làm nền tảng cho công tác xét nghiệm y học dự phòng

- Có kiến thức cơ bản về các vấn đề sức khỏe và các yếu tố quyết định sức khỏe quan trọng

- Có kiến thức về các trang thiết bị, quy trình lấy mẫu và thực hiện các xét nghiệm về y học dự phòng

- Có kiến thức về nguyên lý và cơ chế các xét nghiệm thông thường

- Có kiến thức về kiểm chuẩn và đảm bảo chất lượng trong xét nghiệm y học dự phòng.

- Có kiến thức về tư vấn, giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong bảo về, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

 

Về kỹ năng:

- Tiến hành các xét nghiệm huyết thanh, miễn dịch để phát hiện sự hiện diện của các kháng thể, kháng nguyên là các tác nhân gây bệnh khác nhau.

- Tiến hành các phân tích hóa học, miễn dịch, virus học, vi khuẩn học của các mẫu bệnh phẩm hay mẫu môi trường theo các quy trình chuẩn.

- Tiến hành các xét nghiệm vi khuẩn học để tìm sự hiện diện của tác nhân gây bệnh hay độc tố, hóa chất độc hại trong các bệnh phẩm lâm sàng như phân, nước tiểu, đàm, dịch não tủy, máu, nước, sản phẩm từ sữa, nước giải khát, thực phẩm.

- Tư vấn hay thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường...; pha chế được các dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm và thuốc thử môi trường trong lĩnh vực y học dự phòng; sử dụng và bảo quản các trang thiết bị phòng xét nghiệm, các hóa chất và sinh phẩm chuyên dựng, ghi nhận và báo cáo kết quả.

- Thực hiện được những biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng các kĩ thuật, xét nghiệm trong y học dự phòng.

- Tư vấn, truyền thông cho các cán bộ y tế công cộng, bác sĩ, những nhân viên phòng xét nghiệm, các cán bộ y tế về việc lí giải kết quả, thu thập mẫu bệnh phẩm và ứng dụng xét nghiệm trong các trường hợp đặc biệt.

 

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỔNG QUÁT

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 132 tín chỉ, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (165 tiết)

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo:

TT

Khối lượng học tập

Số

Tín chỉ

1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh)

35

2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó:

 

Kiến thức cơ sở ngành

20

Kiến thức ngành

53

Kiến thức bổ trợ (Tự chọn)

18

Thực tập nghề nghiệp

6

Cộng

132

 

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 32 TC(22 LT-10 TH)

TT

Tên môn học/học phần

Phân bố Tín chỉ

TS

LT

TH

Các môn chung

    1.  

 

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5

0

    1.  

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

0

    1.  

 

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

3

0

    1.  

 

Ngoại ngữ (có NN chuyên ngành)

8

3

5

    1.  

 

Tin học đại cương

2

1

1

    1.  

 

Giáo dục thể chất*

3*

 

 

    1.  

 

Giáo dục quốc phòng – An ninh*

165 tiết*

 

 

Các môn cơ sở khối ngành

    1.  

 

Xác suất - Thống kê y học

2

2

0

    1.  

 

Sinh học và di truyền

2

1

1

    1.  

 

Hóa học

2

1

1

    1.  

 

Vật lý - Lý sinh

2

1

1

    1.  

 

Nghiên cứu khoa học

2

1

1

    1.  

 

Tâm lý y học - Đạo đức Y học

2

2

0

Tổng cộng

32*

22*

10*

*Chưa kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – An ninh

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành 20 TC (19 LT + 1 TH)

TT

Tên môn học / học phần

Phân bố tín chỉ

TS

LT

TH

1

Giải phẫu cơ bản

2

2

0

2

Sinh lí cơ bản

2

2

0

3

Hoá sinh cơ bản

2

2

0

4

Vi sinh – Kí sinh học cơ bản

2

2

0

5

Giải phẫu bệnh-miễn dịch cơ bản

2

2

0

6

Lấy bệnh phẩm, lấy mẫu và an toàn sinh học

2

1

1

7

Triệu chứng – Điều trị học cơ bản nội khoa, nhi khoa

2

2

0

8

Triệu chứng – Điều trị học cơ bản sản khoa ngoại khoa

2

2

0

9

Dịch tễ học

2

2

0

10

Tổ chức Y tế

2

2

0

Tổng cộng

20

19

1

3.1.2.2. Kiến thức ngành 53 TC (19 LT - 34 TH)

TT

Tên môn học / học phần

Phân bố TC

TS

LT

TH

    1.  

 

Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (I)

2

1

1

    1.  

 

Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (II)

2

1

1

    1.  

 

Các bệnh không truyền nhiễm

2

1

1

    1.  

 

Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản

2

1

1

    1.  

 

Kiểm tra chất lượng xét nghiệm

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Huyết học

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Hóa sinh (I)

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Vi sinh (I)

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Vi sinh (II)

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Miễn dịch học (I)

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Miễn dịch học (II)

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm Ký sinh trùng – Côn trùng

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm đánh giá chất lượng môi trường

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm đánh giá môi trường lao động

2

1

1

    1.  

 

Sơ cấp cứu thông thường ở CĐ và phòng xét nghiệm

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm dinh dưỡng

2

1

1

    1.  

 

Xét nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm

2

1

1

    1.  

 

Quản lí các chương trình mục tiêu y tế quốc gia

2

1

1

    1.  

 

Quản lí chất lượng phòng xét nghiệm

2

1

1

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện (3 tuần) cho sinh hóa và huyết học

3

0

3

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện (3 tuần) cho vi sinh và miễn dịch

3

0

3

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP (3 tuần) cho vi sinh, ký sinh trùng, miễn dịch

3

0

3

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP (3 tuần) cho sức khỏe môi trường; sức khỏe lao động và an toàn thực phẩm

3

0

3

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại các Viện Nghiên cứu (3 tuần) cho vi sinh và ký sinh trùng

3

0

3

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP (3 tuần) cho sức khỏe môi trường; sức khỏe lao động và an toàn thực phẩm

3

0

3

    1.  

 

Thực hành xét nghiệm tại các Viện Nghiên cứu (3 tuần) cho vi sinh và ký sinh trùng

3

0

3

Cộng

53

19

34

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 5 TC

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 TC

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3TC

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Ngoại ngữ 8 TC

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành Y tế công cộng; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu Y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.

5.Tin học đại cương 2 TC

Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; sử dụng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.

6. Giáo dục thể chất 3 TC

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Giáo dục quốc phòng – an ninh 165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.

8. Xác suất - thống kê y học - SKTS.4201 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương

Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học nhằm giúp cho công tác thống kê, báo cao và nghiên cứu khoa học.

9. Hóa học - SKTS.4202 2 TC

Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng còng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.

10. Sinh học và di truyền - SKTS.4203 3 TC

Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.

11. Vật lý - lý sinh - SKTS.4204 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học

Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.

12. Nghiên cứu khoa học - SKTS.4205 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.

Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm soát sai lệch, phân tích và sử lý số liệu.

13. Tâm lý y học và Đạo đức Y học - SKTS.4206 2 TC

Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.

14. Giải phẫu cơ bản - XDGP.4303 2 TC

Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lí cơ bản của giải phẫu học, những cấu trúc giải phẫu cơ bản của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người.

15. Sinh lí cơ bản - XDSL.4304 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203; XDGP.4303

Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lí cơ bản của sinh lí học cơ bản, kiến thức về chức năng, hoạt động chức năng và điều hòa hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể người, giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

16. Hoá sinh cơ bản - XDHS.4305 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKSH.4204; XHHH.4301; XDGP.4303; XDSL.4304

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về thành phần cấu tạo hoá học, vai trò và cơ chế của sự chuyển hoá các chất trong cơ thể sống; các nguyên tắc nhận định kết quả của các xét nghiệm hoá sinh thông thường.

17. Vi sinh và kí sinh học cơ bản - XDVK.4306 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về vi sinh y học, các vi sinh và kí sinh trùng, mối tương tác giữa kí sinh trùng, vi sinh và vật chủ; hình thái, chu trình sống và bệnh tật gây nên bởi các vi sinh phổ biến như (Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Group A, Group B Streptococcus, Neisseria gonorrhoeae, N. meningitidis, Vibrio, Lao, HIV, các loại virus,…)

18. Giải phẫu bệnh-Miễn dịch cơ bản - XDMD.4307 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203; XDGP.4303; XDSL.4304
Nội dung gồm: các kiến thức cơ bản về giải phẫu bệnh, về những biến đổi hình thái học của tế bào và tổ chức mô trong bệnh lý; các kiến thức cơ bản về hệ miễn dịch (các tế bào tham gia vào quá trình miễn dịch) của người, khái niệm kháng nguyên, kháng thể, đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, quá trình viêm và phản ứng miễn dịch ở người.

19. Lấy bệnh phẩm, lấy mẫu và an toàn sinh học - XDLM.4308 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203; XDGP.4303

Nội dung gồm: các kiến thức lấy bệnh phẩm đạt chất lượng, thực hành kĩ năng lấy máu từ tĩnh mạch và những nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm và phòng tránh các chấn thương nghề nghiệp.

20. Triệu chứng học và điều trị học cơ bản (nội khoa và nhi khoa) XDBH.4301 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDGP.4303; XDSL.4304; XDHS.4305; XDVK.4306

Nội dung gồm: các khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong y khoa mô tả tiến triển của bệnh, triệu chứng, tiên lượng và phương pháp phòng và điều trị các bệnh lý nội khoa và nhi khoa.

21. Triệu chứng học và điều trị học cơ bản (Sản khoa và ngoại khoa) - XDBH.4302 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDGP.4303; XDSL.4304; XDHS.4305; XDVK.4306

Nội dung gồm: các khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong y khoa mô tả tiến triển, triệu chứng, tiên lượng và phương pháp phòng và điều trị các bệnh lý sản khoa và ngoại khoa

22. Dịch tễ học - XDDT.4310 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dịch tễ học như: các khái niệm và nguyên lí cơ bản của dịch tễ học; các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng, các thiết kế nghiên cứu cơ bản. Số đo mô tả sự lây truyền của bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ

23. Tổ chức y tế - XDTC.4311 2 TC

Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về hệ thống y tế Việt Nam từ trung ương đến địa phương và tuyến cơ sở, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, điều trị và phòng bệnh.

24. Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (I) - XDBL.4401 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDBH.4301;XDBH.4302;XDDT.4310

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, nguyên tắc phòng và kiểm soát bệnh, nguyên tắc xét nghiệm chẩn đoán và điều trị của các bệnh truyền nhiễm thường gặp, nguy hiểm, có khả năng gây dịch, các bệnh mới xuất hiện.

25. Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (II) - XDBL.4402 2 TC

Điều kiện tiên quyết XDVK.4306; XDBH.4301;XDBH.4302;XDDT.4310

Học phần tiếp tục học phần XDBL.4401. Nội dung học phần này tập trung giới thiệu về điều tra dịch

26. Các bệnh không truyền nhiễm - XDKL.4403 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDBH.4301;XDBH.4302; XDDT.4310

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, nguyên tắc phòng và kiểm soát bệnh, nguyên tắc xét nghiệm chẩn đoán và điều trị của các bệnh trong truyền nhiễm (kể cả tai nạn và chấn thương) là các vấn đề y tế công cộng như chấn thương, bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn,...

27. Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản - XDXN.4404 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKHH.4201; XDHS.4305; XDLM.4308

Nội dung gồm: cách trình bày kết quả xét nghiệm theo hệ thống đơn vị quốc tế, chuyển đổi từ đơn vị thường sang đơn vị quốc tế và ngược lại. Mô tả cấu tạo, tính năng, cách sử dụng và bảo trì các phương tiện máy móc, dụng cụ ở phòng xét nghiệm; thực hiện đúng một số quy trình kĩ thuật cơ bản của xét nghiệm hóa học và hóa sinh

28. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm - XDKC.4405 2 TC

Điều kiện tiên quyết: SKTK.4202; XDXN.4404

Nội dung gồm: cách thức tổ chức và quản lý một phòng xét nghiệm ở mức tuyến huyện trở lên; các nguyên nhân cơ bản làm sai lệch kết quả xét nghiệm và cách khắc phục; cách làm giá trị đối chiếu cho một xét nghiệm thông thường; cách làm nội kiểm tra và sử lí được những tình huống kết quả xét nghiệm ra ngoài phạm vi kiểm tra.

29. Xét nghiệm huyết học - XDHH.4406 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDSL.4301; XDXN.4404

Nội dung gồm kiến thức cơ bản về huyết học như: những đặc điểm tế bào máu bình thường và bệnh lý; các xét nghiệm cơ bản về tế bào máu; cơ chế đông cầm máu; các kĩ thuật xét nghiệm cơ bản về đông cầm máu; những vấn đề cơ bản liên quan đến an toàn truyền máu; các qui trình kĩ thuật phát máu an toàn; kiến thức về nhóm máu nhưng kĩ năng thực hiện định nhóm máu sẽ được học ở môn học "xét nghiệm miễn dịch học".

30. Xét nghiệm Hóa sinh (I) và (II) - XDHS.4407 6 TC

Điều kiện tiên quyết: XDHS.4305; XDXN.4404

Nội dung gồm kiến thức về nguyên tắc, cơ chế, cách xác định và ý nghĩa một số kĩ thuật, xét nghiệm hoá sinh lâm sàng thông thường để đánh giá chức năng gan, thận, chuyển hóa các chất (đường, lipid).

31. Xét nghiệm Vi sinh (I) - XDVS.4408 6 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDXN.4404;

Nội dung gồm kiến thức cơ bản về xét nghiệm vi sinh như: cách lấy bệnh phẩm và bảo quản bệnh phẩm cho xét nghiệm vi sinh, sử dụng kính hiển vi, nguyên tắc nhuộm, cách xác định các vi khuẩn gây bệnh dựa trên soi tươi và nhuộm mẫu bệnh phẩm cho các tác nhân gây bệnh thông thường.

32. Xét nghiệm Vi sinh (II) - XDVS.4409 6 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDXN.4404; XDVS.4408
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về vi sinh y học như: Sự tăng trưởng của vi khuẩn, môi trường nuôi cấy và các yếu tố ảnh hưởng lên tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật, các kĩ thuật nuôi cấy, phân lập, xác định các vi khuẩn gây bệnh , nguyên tắc thực hiện kháng sinh đồ.

33. Xét nghiệm Miễn dịch học (I) - XDMD.4410 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDMD.4307; XDXN.4404;

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về miễn dịch học (kháng thể, kháng nguyên, miễn dịch học-huyết học) và cách thức thực hiện một số kĩ thuật miễn dịch cơ bản thường sử dụng trong phòng xét nghiệm bao gồm: nguyên lý, cách tiến hành các phản ứng ngưng tụ; xác định nhóm máu; thực hiện test tương hợp, cách đánh giá kết quả.

34. Xét nghiệm Miễn dịch học (II) - XDMD.4411 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDMD.4307; XDXN.4404; XDMD.4410

Nội dung gồm các nguyên lí, cách tiến hành, cách đánh giá kết quả một số kĩ thuật miễn dịch cơ bản thường sử dụng trong phòng xét nghiệm bao gồm như ELISA, kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang, phản ứng ngưng kết và phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu, phản ứng trung hòa,.. Cách vận dụng và liên hệ vào việc chẩn đoán bệnh. Học phần này cũng giới thiệu về nguyên lý của phản ứng PCR.

35. Xét nghiệm ký sinh trùng – côn trùng - XDKS.4412 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDXN.4404;

Nội dung kiến thức cơ bản về kí sinh trùng như: các đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ, tác hại, đặc điểm dịch tễ học của các loại ký sinh trùng, nấm gây bệnh và truyền bệnh chủ yếu ở Việt Nam, các kĩ thuật, xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán bệnh ký sinh trùng; cách làm một số loại tiêu bản ký sinh trùng;

36. Xét nghiệm đánh giá chất lượng môi trường - XDMT.4413 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDBL.4401; XDBL.4402;XDKL.4403

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về khoa học môi trường và sức khoẻ môi trường: các tác động chủ yếu của môi trường lên sức khoẻ; nguyên lý, cách thực hiện các kĩ thuật xét nghiệm để xác định các chỉ số đánh giá chất lượng môi trường cơ bản như độ đục, độ màu, BOD, COD, E.coli, coliform, sắt, độ cứng... Phân tích được các vấn đề sức khoẻ liên quan đến ô nhiễm môi trường. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.

37. Xét nghiệm đánh giá chất lượng môi trường lao động –

XDLD.4414 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDBL.4401; XDBL.4402; XDKL.4403

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về sức khoẻ nghề nghiệp như: các yếu tố tác hại nghề nghiệp chủ yếu trong lao động và ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ người lao động; các biện pháp kiểm soát và phòng chống các yếu tố tác hại nghề nghiệp; cách thực hiện một số kĩ thuật đo đạc, các xét nghiệm để đánh giá các yếu tố tác hại nghề nghiệp. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.

38. Sơ cấp cứu thông thường ở cộng đồng và phòng xét nghiệm

XDSC.4415 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDBH.4301;XDBH.4302; XDXN.4404

Nội dung gồm các kiến thức và kĩ năng sơ cấp cứu trong trường hợp ngưng thở, ngưng tim, chết đuối, điện giật, vết thương phần mềm, gẫy xương, ngộ độc, sốc phản vệ, v.v

39. Xét nghiệm về dinh dưỡng - XDDD.4416 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDHS.4407

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dinh dưỡng học và các kĩ thuật, xét nghiệm đánh giá tình trạng thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng. Các kĩ thuật xây dựng, đánh giá khẩu phần ăn cho các đối tượng khoẻ mạnh. Cách xây dựng một số chế độ ăn cơ bản trong dinh dưỡng điều trị. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.

40. Xét nghiệm về an toàn vệ sinh thực phẩm - XDTP.4417 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDHS.4407; XDDD.4416

Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm như: Ngộ độc thức ăn; các yêu cầu về VSATTP đối với thức ăn đường phố, các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm; hệ thống thanh tra, kiểm tra về VSATTP; các chương trình, biện pháp đảm bảo VSATTP. Các kĩ thuật, xét nghiệm cơ bản đánh giá về VSATTP hiện đang sử dụng. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.

41. Quản lí các chương trình mục tiêu y tế quốc gia - XDCT.4418 2 TC

Điều kiện tiên quyết: XDTC.4311

Nội dung gồm các kiến thức về các chương trình mục tiêu y tế quốc gia đang được thực hiện.

42. Quản lý đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm - XDKC.4419 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản; Tổ chức y tế

Nội dung gồm các kiến thức về những nguyên tắc về ghi nhận, lưu trữ, báo cáo các kết quả xét nghiệm, cách bảo quản và lưu giữ các bệnh phẩm và mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền về mặt y tế và theo quy tắc; giới thiệu các chứng chỉ ISO hiện hành về quản lý đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm như: chứng chỉ ISO 17025, ISO 10189,....

43. Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện cho sinh hóa và huyết học - XDTH.4420 3 TC

Điều kiện tiên quyết: XDHH.4406; XDHS.4407

Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các bệnh viện và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm sinh hóa và huyết học trên thực tiễn lâm sàng.

44. Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện cho vi sinh và miễn dịch

XDTH.4421 3 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVS.4408; XDVS.4409; XDMD.4410; XDMD.4411

Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các bệnh viện và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm vi sinh và miễn dịch trên thực tiễn lâm sàng.

45. Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP cho vi sinh, ký sinh trùng và miễn dịch - XDTH.4422 3 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVS.4408; XDVS.4409; XDMD.4410;

XDMD.4411; XDTH 4421.

Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các trung tâm y học dự phòng và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm vi sinh và miễn dịch trên thực tiễn công tác y tế công cộng.

46. Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP cho sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động và an toàn thực phẩm - XDTH.4422 3 TC

Điều kiện tiên quyết: XDMT.4413; XDLD.4414; XDDD.4416; XDTP.4417.

Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các trung tâm y học dự phòng và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm môi trường chung và môi trường lao động trên thực tiễn công tác y tế công cộng.

47. Thực hành xét nghiệm tại viện Nghiên cứu về vi sinh học, ký sinh trùng học và miễn dịch học - XDTH.4423 3 TC

Điều kiện tiên quyết: XDVS.4408; XDVS.4409; XDMD.4410; XDMD.4411; XDTH 4421; XDTH 4422.

Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các các viện nghiên cứu (Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Vệ sinh Y tế công cộng) và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm vi sinh và miễn dịch trên thực tiễn công tác y tế công cộng.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KĨ THUẬT Y HỌC DỰ PHÒNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ:

Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.

4.1. Chương trình khung đào tạo Xét nghiệm Y học Dự phòng trình độ đại học

Chương trình khung đào tạo cử nhân Xét nghiệm Y học Dự phòng được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa y của các đại học có tham gia đào tạo ngành xét nghiệm y học dự phòng.

Chương trình được khung xây dng theo hướng đổi mi giáo dc đại hc, tinh gin s gi lý thuyết, dành nhiu thi gian cho sinh viên t nghiên cu, đọc tài liu, tho lun, làm các bài tp và thực hành ti cơ s. Khi lượng kiến thc ca chương trình đó được xác định phù hp vi khuôn kh mà B Giáo dc và Đào to đó quy định cho mt chương trình giáo dc trình độ đại hc 4 năm.

Trên cơ sở chương trình khung đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.

Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh các môn học/ học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính loogic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/ học phần và các quy định hiện hành có liên quan.

Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường có thể ứng dụng phương pháp tổ chức dạy học phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi triển khai thực hiện.

4.2. Phần kiến thức bổ trợ :

Phần kiến thức bổ trợ có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

+ Bổ sung thêm một số học phần cũng thuộc ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng, đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Xét nghiệm Y học Dự phòng đã có và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng.

+ Bố trí các học phần có nội dung của một ngành đào tạo thứ hai cùng thuộc lĩnh vực sức khỏe nhưng khác với ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp khối lượng kiến thức ngành thứ hai bằng hoặc vượt quá 25 tín chỉ, chương trình được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor). Nếu khối lượng kiến thức ngành thứ hai vượt quá 45 tín chỉ chương trình được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu song ngành (Double Major).

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với 2 ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với ba kiểu cấu trúc trên.

4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng

4.3.1. Thực tập:

Nội dung thực hành của các môn học cơ sở của ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng được tổ chức tại các phòng xét nghiệm của nhà trường, của bệnh viện, của các trung tâm y học dự phòng và Viện Nghiên cứu thuộc hệ y học dự phòng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tùy theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, nhà trường quy định cụ thể về nội dung, thời gian thực tập tại các phòng xét nghiệm.

4.3.2. Thực hành tiền lâm sàng

Môn học "Lấy bệnh phẩm, lấy mẫu và an toàn sinh học"; "Sơ cấp cứu thông thường ở cộng đồng và phòng xét nghiệm" có nội dung thực hành tại các đơn vị huấn luyện kĩ năng tiền lâm sàng.

4.3.3. Thực tế tại cộng đồng

Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.

Để tăng cường hiệu quả các buổi thực hành, thực tập trường phân công giảng viên theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên, kết hợp với các giảng viên kiêm nhiệm tại cơ sở để giảng dạy và tổ chức thi kiểm tra sau khi kết thúc mỗi hoc phần.

4.4. Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp

4.4.1. Thực tập nghề nghiệp:

- Thực hành cận lâm sàng: (Tại các phòng xét nghiệm của trường, bệnh viện....). Nội dung thực hành của môn học ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng được tổ chức tại phòng xét nghiệm của nhà trường hay tại Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng là cơ sở thực tập của nhà trường. Các phòng xét nghiệm phải đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành do nhà nước quy định.

- Thực tế tại cộng đồng: (Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.....).

4.4.2. Thi tốt nghiệp: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thời gian ôn thi và khóa luận: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thời gian thi: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức thi: có 2 hình thức

+ Thi Lý luận chính trị và làm khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ tương đương với 270-360 giờ thực hiện khóa luận tốt nghiệp)

+ Thi Lý luận chính trị, thi lý thuyết cho học phần kiến thức tổng hợp các môn cơ sở (3 tín chỉ), thi thực hành cho học phần kĩ năng xét nghiệm y học dự phòng tổng quát (3 tín chỉ).

4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành học cử nhân Xét nghiệm Y học Dự phòng

Để đào tạo ngành học Xét nghiệm Y học dự phòng trình độ đại học, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà Trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các Trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:

4.5.1. Tổ chức:

Các Khoa/ Bộ môn của ngành tối thiểu phải có:

- Y học cơ sở (Giải phẫu, Sinh lý học, Hóa sinh, Miễn dịch, Giải phẫu bệnh)

- Xét nghiệm (Huyết học, Miễn dịch, Hóa sinh, Vi sinh-Kí sinh, Môi trường)

- Dịch tễ học, Thống kê y học - Sức khỏe môi trường- Dinh dưỡng, An toàn thực phẩm- Quản lý y tế- Giáo dục và nâng cao sức khỏe. - Dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm

4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Cơ sở đào tạo phải đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định và hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như giảng đường, thư viện, phòng thực tập, thực hành, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy tích cực, phòng máy tính có kết nối Internet. Cần đảm bảo đủ các trang thiết bị tối thiểu của phòng thực hành khoa học cơ bản, y học cơ sở và thực tập xét nghiệm y học dự phòng.

Nhằm tăng cường khả năng làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, nhà trường cần chuẩn bị cơ sở thực hành thực hành cận lâm sàng (như Phòng xét nghiệm của bệnh viện, trung tâm y học dự phòng, viện nghiên cứu) để sinh viên thực tập. Các cơ sở đào tạo phải xác định rõ tên những cơ sở thực hành được chọn và tiêu chuẩn chọn lựa. Đối với phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, ngoài tiêu chuẩn vật chất và trang thiết bị hiện đại phù hợp với chuyên ngành của sinh viên, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm được chọn phải có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực chuyên môn và sư phạm để hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên trong suốt quá trình thực tập tại phòng xét nghiệm.

4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:

Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

 

Bùi Văn Ga