Ngành Quản lý tài nguyên rừng

Mục tiêu của chuyên ngành nhằm đào tạo những kỹ sư lâm nghiệp chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng, có khả năng quản lý, tổ chức phát triển bền vững tài nguyên môi trường và chức năng nghiệp vụ khác của rừng.
Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở ngành về : Xã hội học, Xã hội học nông thôn, Sinh lý thực vật, Thống kê lâm nghiệp, Đất – lập địa, Thực vật rừng, sinh thái rừng, Khí tượng – thủy văn rừng; có kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng: Trồng rừng, Phòng chống cháy rừng, Quy hoạch và điều chế rừng, Quản lý sử dụng đất , Côn trùng lâm nghiệp, Bệnh hại rừng, Đo đạc và bản đồ, Đa dạng sinh học, Điều tra rừng, Quản lý rừng bền vững, Kinh tế tài nguyên môi trường, động vật rừng, …
 Khi tốt nghiệp sinh viên có các kỹ năng như
- Phân tích các hệ sinh thái môi trường, sinh thái rừng
- Phân tích các hệ thống kỹ thuật và công nghệ trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường
- Áp dụng các kiến thức xã hội, kinh tế, pháp luật vào công tác quản lý bảo vệ rừng và môi trường,
- Giám sát và đánh giá diễn biến tài nguyên rừng và môi trường
- Tổ chức thực hiện các chương trình điều tra, phân tích đánh giá tài nguyên rừng và môi trường
- Thiết kế các phương án quản lý tài nguyên rừng, môi trường bền vững.
- Làm việc trong các vùng rừng với các cộng đồng dân tộc khác nhau với cách tiếp cận sinh thái nhân văn trong giao tiếp và thúc đẩy các hoạt động quản lý với các bên liên quan .
- Tổ chức thực hiện các phương án, dự án, chương trình quản lý tài nguyên rừng và môi trường bền vững
Việc làm sau khi tốt nghiệp:
Đảm trách công việc liên quan đến lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng tại: các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến tài nguyên rừng và môi trường, các doanh nghiệp, các viện và trung tâm nghiên cứu về tài nguyên rừng và môi trường bền vững, các cơ sở đào tạo, các cơ quan điều tra, quy hoạch rừng, các khu du lịch sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia, các cơ quan quản lý nhà nước về nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn các cấp.
- Làm việc tại các trường, phòng Khoa học & Công nghệ, các sở, phòng ban ở các tỉnh, huyện trong cả nước về lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng;
- Làm việc tại các viện điều tra qui hoạch - quản lý tài nguyên rừng, các trung tâm ứng và triển khai lâm nghiệp, các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm.
- Giảng dạy chuyên ngành quản lý tài nguyên rừng - ngành lâm nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp và các trường dạy nghề…;
- Có thể làm chuyên gia tư vấn cho các chương trình, dự án về lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp.
Nội dung được tham khảo từ Đại học Nông Lâm Tp.HCM

THÊM CÁC THÔNG TIN KHÁC VỀ Ngành Quản lý tài nguyên rừng

Video clip liên quan Ngành Quản lý tài nguyên rừng

Chưa có thêm video nào cho ngành nghề này

Các trường có đào tạo Ngành Quản lý tài nguyên rừng

Trường đại học Tây Bắc - TTB (Hệ Đại học) ( tin 2023)
Mã ngành Tên ngành
7620211 Quản lý tài nguyên rừng
Trường đại học Nông Lâm TP.HCM NLS (Hệ Đại học) ( tin 2023)
Mã ngành Tên ngành Tổng chi tiêu Tổ hợp xét tuyển
7620211 Quản lý tài nguyên rừng 50 A00 , B00 , D01 , D08
Trường đại học nông lâm (ĐH Thái Nguyên) DTN (Hệ Đại học) ( tin 2023)

STT

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/ xét tuyển

Tổng chỉ tiêu

22

Quản lý tài nguyên rừng*

7620211

A01, A14, B03, B00

60

Trường đại học nông lâm Bắc Giang - DBG (Hệ Đại học) ( tin 2023)
STT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu Theo kết quả tốt nghiệp THPT (Tổ hợp xét tuyển)
7 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm) 7620211 50 A00, A01, B00, D01
Trường đại học Quảng Bình DQB (Hệ Đại học) ( tin 2023)
Quản lý tài nguyên rừng
Đại học Quản lý tài nguyên rừng
76202113020Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Sinh học, Ngữ vănToánNgữ văn, Toán, Địa líToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToán
Trường Đại học LÂM NGHIỆP (phía Bắc) - LNH (Hệ Đại học) ( tin 2022)

Ngành Quản lý tài nguyên rừng

- Chuyên ngành Kiểm lâm

- Chuyên ngành Bảo tồn đa dạng sinh học

- Chuyên ngành Quản lý rừng bền vững

- Chuyên ngành Quản lý động thực vật rừng

- Chuyên ngành Bảo vệ thực vật.

7620211

60

40

A00. Toán, Vật lý, Hóa học

 

B00. Toán, Hóa học, Sinh học

 

C15. Ngữ văn, Toán, Khoa học XH

 

D01. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.