Các ngành Tuyển sinh Hệ đại học chính quy Trường Đại học Hồng Đức - HDT

Thông tin tuyển sinh Năm 2023

Mã trường HDT

Phương thức tuyển sinh

Mã phương thức: 123

Các ngành và thông tin tuyển sinh

TT 

Ngành học 

Mã ngành 

(Mã tổ hợp) 

Tổ hợp môn xét tuyển

Chi tiêu 

(dự kiến)

Sư phạm Toán học 

7140209

(A00): Toán-Lý-Hóa  

(A01): Toán-Lý-T.Anh  

(A02): Toán-Lý-Sinh  

(D07): Toán-Hóa-T.Anh 

87

TT 

Ngành học 

Mã ngành 

(Mã tổ hợp) 

Tổ hợp môn xét tuyển

Chi tiêu 

(dự kiến)

Sư phạm Vật lý 

7140211

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(A02): Toán-Lý-Sinh 

(C01): Văn-Toán-Lý

20

Sư phạm Hóa học 

7140212

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(D07): Toán-Hóa-T.Anh 

(D12): Văn-Hóa-T.Anh

20

Sư phạm Sinh học 

7140213

(A02): Toán-Lý-Sinh 

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(B03): Toán-Sinh-Văn 

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

20

5

Sư phạm Khoa học Tự  nhiên 

7140247

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(A02): Toán-Lý-Sinh 

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(C01): Văn-Toán-Lý

50

Sư phạm Tin học 

7140210

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(D01): Văn-Toán-T.Anh  

(D84): Toán-GDCD-T.Anh

41

Sư phạm Ngữ văn 

7140217

(C00): Văn-Sử-Địa 

(C19): Văn-Sử-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân (D01): Văn-Toán-T.Anh

79

Sư phạm Lịch sử 

7140218

(C00): Văn-Sử-Địa 

(C03): Văn-Toán-Sử 

(C19): Văn-Sử-GD công dân (D14): Văn-Sử-T.Anh

20

Sư phạm Địa lý 

7140219

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C00): Văn-Sử-Địa 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C20): Văn-Địa-GD công dân

20

10 

Sư phạm Lịch sử - 

Địa lý 

7140249

(C00): Văn-Sử-Địa 

(C19): Văn-Sử-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân (D15): Văn-Địa-Tiếng Anh

30

11 

Sư phạm Tiếng Anh 

7140231

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(D01): Văn-Toán-T.Anh 

(D09): Toán-Sử-T.Anh 

(D10): Toán-Địa-T.Anh

67

12 

Giáo dục Tiểu học 

7140202

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C00): Văn-Sử-Địa 

(D01): Văn-Toán-T.Anh 

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát)

317

TT 

Ngành học 

Mã ngành 

(Mã tổ hợp) 

Tổ hợp môn xét tuyển

Chi tiêu 

(dự kiến)

13 

Giáo dục Mầm non 

7140201

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu (M05): Văn-Sử-Năng khiếu (M07): Văn-Địa-Năng khiếu (M11): Văn-T.Anh-Năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát)

208

14 

Giáo dục thể chất 

7140206

(T00): Toán-Sinh-Năng khiếu  (T02): Toán-Văn-Năng khiếu  (T05): Văn-GDCD-Năng khiếu  (T07): Văn-Địa-Năng khiếu (Bật xa tại chỗ và Chạy 100m)

36

15 

Kế toán 

7340301

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C14): Văn-Toán-GD công dân  (D01): Văn-Toán-T.Anh

250

16 

Quản trị kinh doanh 

7340101

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C14): Văn-Toán-GD công dân  (D01): Văn-Toán-T.Anh

120

17 

Tài chính-Ngân hàng 

7340201

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C14): Văn-Toán-GD công dân  (D01): Văn-Toán-T.Anh

80

18 

Kiểm toán 

7340302

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C14): Văn-Toán-GD công dân  (D01): Văn-Toán-T.Anh

40

19 

Luật 

7380101

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C00): Văn-Sử-Địa  

(C19): Văn-Sử-GD công dân (C20): Văn-Địa- GD công dân 

150

20 

Luật Kinh tế 

7380107

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C00): Văn-Sử-Địa  

(C19): Văn-Sử-GD công dân (C20): Văn-Địa- GD công dân 

35

21 

Kỹ thuật xây dựng 

7580201

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(A02): Toán-Lý-Sinh  

(B00): Toán-Hóa-Sinh

50

22 

Kỹ thuật điện 

7520201

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(A02): Toán-Lý-Sinh  

(B00): Toán-Hóa-Sinh

30

23 

Công nghệ thông tin 

7480201

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(D01): Văn-Toán-T.Anh  

(D84): Toán-GDCD-T.Anh

100

TT 

Ngành học 

Mã ngành 

(Mã tổ hợp) 

Tổ hợp môn xét tuyển

Chi tiêu 

(dự kiến)

24 

Khoa học cây trồng 

7620110

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(C14): Văn-Toán-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân

20

25 

Chăn nuôi-Thú y 

7620106

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(C14): Văn-Toán-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân

50

26 

Quản lý đất đai 

7850103

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(C14): Văn-Toán-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân

20

27 

Ngôn ngữ Anh 

7220201

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(D01): Văn-Toán-T.Anh 

(D14): Văn-Sử-T.Anh 

(D66): Văn-GD công dân-T.Anh

200

28 

Quản lý tài nguyên và  môi trường 

7850101

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C00): Văn-Sử-Địa  

(C20): Văn-Địa-GD công dân (D66): Văn-GD công dân-T.Anh 

20

29 

Du lịch 

7810101

(C00): Văn-Sử-Địa 

(C19): Văn-Sử-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân (D66): Văn-GD công dân-T.Anh 

40

30 

Kinh tế 

7310101

(A00): Toán-Lý-Hóa 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C14): Văn-Toán-GD công dân  (D01): Văn-Toán-T.Anh

40

31 

Tâm lý học 

7310401

(B00): Toán-Hóa-Sinh 

(C00): Văn-Sử-Địa 

(C19): Văn-Sử-GD công dân (D01): Văn-Toán-T.Anh

40

32 

Truyền thông đa  phương tiện 

7320104

(D01): Văn-Toán-T.Anh 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(A01): Toán-Lý-T.Anh 

(C14): Văn-Toán-GD công dân

35

33 

Quản trị khách sạn 

7810201

(D01): Văn-Toán-T.Anh 

(C04): Văn-Toán-Địa 

(C14): Văn-Toán-GD công dân (C20): Văn-Địa-GD công dân

35

 

Thực hiện Kế hoạch tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy năm 2023,  Trường Đại học Hồng Đức thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy năm  2023, như sau: 

  1. Thông tin chung 

Tên trường tuyển sinh: Trường Đại học Hồng Đức 

Mã đăng ký: HDT 

Địa chỉ liên hệ: Phòng Quản lý đào tạo (Phòng 207, Nhà Điều hành), số 565 Quang  Trung 3, P. Đông Vệ, TP. Thanh Hoá, ĐT 02373.910.619; 0918068689; 0913365168. Cổng thông tin điện tử: http://www.hdu.edu.vn. 

Đăng ký xét tuyển trực tuyến: http://www.tuyensinh.hdu.edu.vn. 

  1. Vùng tuyển: Tuyển thí sinh trong cả nước. 
  2. Đối tượng tuyển sinh: Đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp. 4. Phương thức tuyển sinh: Trường Đại học Hồng Đức thực hiện tổ chức tuyển sinh  đồng thời theo cả 6 phương thức:  

Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023; 

Phương thức 2: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 hoặc 2022; Phương thức 3: Sử dụng kết quả học tập ở THPT;  

Phương thức 4: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Trường ĐH Hồng Đức; Phương thức 5: Xét tuyển học sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ  60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2023); Phương thức 6: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các  đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2023 (ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách khoa  Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội,…). 

Chú ý: Trong tổ hợp các môn ĐKXT vào ngành đại học GD Mầm non và GD Thể  chất, thí sinh phải có điểm thi của môn năng khiếu bắt buộc (Đọc diễn cảm và Hát hoặc Bật xa tại chỗ và Chạy 100m). 

Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu bắt buộc (Đọc diễn cảm và Hát hoặc Bật xa tại chỗ và Chạy 100m) cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành đại học Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học và Giáo dục thể chất. 

  1. Chỉ tiêu, ngành, điều kiện, hình thức, hồ sơ và thời gian đăng ký xét tuyển 5.1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 - Chỉ tiêu xét tuyển:  

 + Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Tối thiểu 60% chỉ tiêu/ngành;  + Đối với các ngành còn lại (ngoài sư phạm): Tối thiểu 50% chỉ tiêu/ngành.

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành. 

- Điều kiện xét tuyển: Có tổng điểm 3 môn thi hoặc bài thi đạt ngưỡng đảm bảo chất  lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với các ngành sư phạm và mức điểm nhận hồ  sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố. Điểm đối tượng ưu  tiên, khu vực thực hiện theo quy định hiện hành. 

- Hình thức ĐKXT: Đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 

Sau khi có kết quả thi TN THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT  trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp nơi  đăng ký dự thi. 

- Hồ sơ ĐKXT: Thí sinh nộp Phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp  THPT theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. 

- Thời gian ĐKXT: Thực hiện theo lịch trình của Bộ GD&ĐT. 

Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo công khai. 5.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 hoặc 2022 - Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 10% chỉ tiêu mỗi ngành. 

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành. 

- Điều kiện xét tuyển: Đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét  tuyển và điểm khu vực, ưu tiên (nếu có) đạt điểm trúng tuyển của năm 2021, 2022. - Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp  tại Phòng Quản lý đào tạo

- Hồ sơ ĐKXT, gồm:  

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 1);  

+ Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021/2022;  + Bản sao bằng tốt nghiệp;  

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);  

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ. 

- Thời gian ĐKXT:  

Đợt 

Tiếp nhận  

ĐKXT

Thông báo kết quả  

trúng tuyển

Dự kiến thời gian  

nhập học

06/3-25/6/2023 

08/7/2023 

Trước 17h ngày 6/9/2023



Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo công khai. 5.3. Phương thức 3: Sử dụng kết quả học tập ở THPT 

- Chỉ tiêu xét tuyển

 + Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Tối đa 40% chỉ tiêu/ ngành;  + Đối với các ngành còn lại: Tối đa 50% chỉ tiêu/ngành. 

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành; 

- Điều kiện xét tuyển:  

+ Các ngành sư phạm trình độ đại học: Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ  hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp  hơn 8,0 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm trung bình xét  TN THPT từ 8,0 trở lên;  

+ Ngành Giáo dục thể chất: Điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét  tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 6,5 (theo 

thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm trung bình xét tốt  nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; riêng thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động  viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế  hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế (trong vòng 4 năm) hoặc có điểm thi năng khiếu do  trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) có điểm trung bình  chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp  12) ở THPT tối thiểu đạt từ 5,0 và học lực lớp 12 xếp loại từ Trung bình trở lên. 

+ Các ngành đào tạo trình độ đại học ngoài sư phạm: Điểm trung bình chung 3 môn  học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT  không thấp hơn 5,5 (theo thang điểm 10), trừ các ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh và  Công nghệ thông tin là đạt từ 6,0

- Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp  tại Phòng Quản lý đào tạo

- Hồ sơ ĐKXT, gồm: 

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 2);  

+ Bản sao học bạ THPT; 

+ Bản sao bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2023/bản sao Giấy  chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2023; 

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);  

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ. 

- Thời gian ĐKXT

Đợt 

Tiếp nhận  

ĐKXT

Thông báo kết quả  

trúng tuyển

Dự kiến thời gian 

nhập học

06/3-25/6/2023 

08/7/2023 

Trước 17h ngày 6/9/2023



Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo công khai. 5.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Trường ĐH Hồng Đức - Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 10% chỉ tiêu mỗi ngành. 

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành. 

- Điều kiện xét tuyển: 

+ Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia  hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời  gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép  đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải); 

+ Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa  cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm  xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét  tuyển chứa môn thi đoạt giải); 

+ Học sinh lớp chuyên của trường trung học phổ thông chuyên và đạt học lực loại  giỏi 3 năm học, được đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả ngành có môn chuyên thuộc tổ  hợp xét tuyển; 

+ Thí sinh đạt huy chương vàng tại các giải vô địch thể thao hạng nhất quốc gia tổ  chức 1 lần trong năm, đại hội TDTT toàn quốc hoặc là VĐV được công nhận đẳng cấp  kiện tướng quốc gia; thí sinh là thành viên đội dự tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế

chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội  Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á,  Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải  không quá 04 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. 

- Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp  tại Phòng Quản lý đào tạo theo lịch trình của Bộ GD&ĐT. 

- Hồ sơ ĐKXT, gồm: 

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu tại Phụ lục 3);  

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi học sinh giỏi;  

+ Bản sao học bạ THPT;  

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ. 

- Thời gian ĐKXT:  

Đợt 

Tiếp nhận  

ĐKXT

Thông báo kết quả  

trúng tuyển

Dự kiến thời gian 

nhập học

06/3-25/6/2023 

08/7/2023 

Trước 17h ngày 6/9/2023



5.5. Phương thức 5: Xét tuyển học sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT  từ 60 điểm trở lên 

- Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 05% chỉ tiêu mỗi ngành. 

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành. 

- Điều kiện xét tuyển: Chứng chỉ còn thời gian trong vòng 24 tháng kể từ ngày được  cấp chứng chỉ; học lực lớp 12 đạt từ loại Khá, riêng các ngành đào tạo ngoài sư phạm học  lực lớp 12 yêu cầu đạt loại Trung bình trở lên. 

- Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp  tại Phòng Quản lý đào tạo

- Hồ sơ ĐKXT, gồm: 

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 4);  

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi IELTS/TOEFL iBT;  

+ Bản sao học bạ THPT;  

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ. 

- Thời gian ĐKXT:  

Đợt 

Tiếp nhận  

ĐKXT

Thông báo kết quả  

trúng tuyển

Dự kiến thời gian 

nhập học

06/3-25/6/2023 

08/7/2023 

Trước 17h ngày 6/9/2023



5.6. Phương thức 6: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do  các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2023 (ĐHQG Hà Nội, Trường ĐH  Bách khoa Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội,…) 

- Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 10% chỉ tiêu mỗi ngành. 

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành. 

- Điều kiện xét tuyển: thí sinh có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt  ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức  điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố.  Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Trường ĐH 

Hồng Đức.

- Hồ sơ ĐKXT, gồm:  

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 5);  

+ Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy;  

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ. 

- Hình thức xét tuyển: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực  tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo. 

- Thời gian ĐKXT:  

Đợt 

Tiếp nhận  

ĐKXT

Thông báo kết quả  

trúng tuyển

Dự kiến thời gian 

nhập học

06/3-25/6/2023 

08/7/2023 

Trước 17h ngày 6/9/2023



  1. Ưu tiên trong xét tuyển 

Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (Điểm xét  tuyển là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên: 

Phương thức XT 

Ưu tiên 1 

Ưu tiên 2

Phương thức 1, 2

Thí sinh có tổng điểm 3  môn thi trong tổ hợp  xét tuyển (trừ 2 ngành  GDMN và GDTC là  tổng điểm 2 môn thi  văn hóa) không bao  gồm điểm KV, ĐT (nếu  có) cao hơn

Thí sinh có điểm môn thi tương ứng với  ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể: Toán (SP  Toán); Lý (SP Lý); Hóa (SP Hóa); Sinh  (SP Sinh); Ngữ văn (SP Ngữ văn); Địa  (SP Địa); Lịch sử (SP Lịch sử); Tiếng  Anh (SP Tiếng Anh); các ngành còn lại,  môn Ngữ văn (đối với các tổ hợp có môn  Ngữ văn hoặc có cả Ngữ văn và Toán),  môn Toán (đối với các tổ hợp khác)

Phương thức 3

Thí sinh có tổng điểm 3  môn học trong tổ hợp  xét tuyển (trừ 2 ngành  GDMN và GDTC là  tổng điểm 2 môn thi  văn hóa) không bao  gồm điểm KV, ĐT (nếu  có) cao hơn

Thí sinh có điểm môn học tương ứng với  ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể: Toán (SP  Toán); Lý (SP Lý); Hóa (SP Hóa); Sinh  (SP Sinh); Ngữ văn (SP Ngữ văn); Địa  (SP Địa); Lịch sử (SP Lịch sử); Tiếng  Anh (SP Tiếng Anh); các ngành còn lại,  môn Ngữ văn (đối với các tổ hợp có môn  Ngữ văn hoặc có cả Ngữ văn và Toán),  môn Toán (đối với các tổ hợp khác)

Phương thức 4 

Thí sinh đạt giải Quốc tế, Quốc gia, cấp Tỉnh và từ giải Nhất, Nhì  đến Ba

Phương thức 5

Thí sinh có điểm TBC  môn tiếng Anh năm  học lớp 12 cao hơn

Thí sinh có điểm TBC năm học lớp 12 môn học tương ứng với ngành ĐKXT  cao hơn, cụ thể: Toán (SP Toán); Lý (SP  Lý); Hóa (SP Hóa); Sinh (SP Sinh); Ngữ  văn (SP Ngữ văn); Địa (SP Địa); Lịch sử  (SP Lịch sử); Tiếng Anh (SP Tiếng  Anh); các ngành còn lại, môn Ngữ văn  (đối với các tổ hợp có môn Ngữ văn hoặc  có cả Ngữ văn và Toán), môn Toán (đối  với các tổ hợp khác)

Phương thức 6

Thí sinh có điểm TBC  năm học lớp 12 cao  hơn



  1. Đăng ký và thi các môn năng khiếu 

Thí sinh đăng ký thi năng khiếu Đọc diễn cảm và Hát (nếu có nguyện vọng ĐKXT  vào ngành GD Mầm non và GD Tiểu học theo các tổ hợp M00, M05, M07, M11) hoặc  Bật xa tại chỗ và Chạy 100m (nếu có nguyện vọng ĐKXT vào ngành Giáo dục thể chất  theo tổ hợp T00, T02, T05, T07) theo mẫu phiếu đăng ký (Phụ lục 6). 

- Thời gian đăng ký: Từ ngày 03/4 đến 14/7/2023

- Hình thức đăng ký: Qua đường bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại  phòng Quản lý đào tạo

- Thời gian thi (dự kiến): Từ ngày 15/7 đến 16/7/2023.  

- Thời gian nhận đăng ký và thi năng khiếu bổ sung (nếu có): Từ ngày 05/8 đến 20/9/2023. Lịch cụ thể sẽ thông báo trên website của Nhà trường tại địa chỉ  httt://www.hdu.edu.vn và httt://www.tuyensinh.hdu.edu.vn 

  1. Lệ phí đăng ký 

- Đăng ký xét tuyển: 30.000 đ/nguyện vọng; 

- Đăng ký thi năng khiếu: 300.000 đ/khối thí/thí sinh. 

  1. Học phí (dự kiến

Thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy  định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc  dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực  giáo dục, đào tạo. Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể mức thu học phí từng ngành đào tạo  cho thí sinh khi nhập học. Các ngành đào tạo giáo viên không thu học phí theo quy định. 

Năm 2023, Nhà trường thực hiện một số chính sách như sau: 

1) Miễn, giảm học phí: 

- Miễn 100% học phí học kỳ I năm học 2023-2024 đối với sinh viên có kết quả thi  tốt nghiệp THPT năm 2023 hoặc sinh viên sử dụng kết quả đánh giá năng lực/đánh giá tư  duy năm 2023 quy đổi đạt từ 25,5/30 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên và khu vực); 

- Giảm 50% học phí học kỳ I năm học 2023-2024 đối với sinh viên có kết quả thi tốt  nghiệp THPT năm 2023 hoặc sinh viên sử dụng kết quả đánh giá năng lực/đánh giá tư  duy năm 2023 quy đổi đạt từ 22,5/30 đến dưới 25,5/30 điểm (không tính điểm ưu tiên và  khu vực). 

Sau khi kết thúc mỗi học kỳ, những sinh viên này nếu có kết quả học tập đạt từ loại  Giỏi sẽ được Nhà trường xét cấp học bổng ở các kỳ học tiếp theo quy định. Mức hỗ trợ  này áp dụng cho tất cả sinh viên vào học các ngành đào tạo đại học chính qui năm 2023 của Nhà trường. 

2) Miễn 100% phí ở ký túc xá cho sinh viên là người có hộ khẩu ngoài tỉnh Thanh  Hóa nhập học vào các ngành từ năm 2023.